Bệnh GOUT | Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long
Chấn Thương - Chỉnh Hình

Bệnh GOUT

30-04-2008

Tần suất mắc bệnh ở Hoa Kỳ là từ 1.6 – 13.6%0. Bệnh xẩy ra chủ yếu ở lứa tuổi trung niên hoặc người lớn tuổi, 90% trường hợp xảy ra ờ nam giới. Đặc biệt hiếm khi xảy ra ở phụ nữ tiền mãn kinh.

Tăng acid uric máu và bệnh Gout có mối liên quan với bệnh tăng huyết áp, béo phì, tăng mỡ trong máu, vữa xơ động mạch và nghiện rượu.

Tất cả bệnh nhân Gout có nồng độ acid uric máu cao tại vài thời điểm trong quá trình diễn tiến của bệnh, hầu hết bệnh nhân tăng acid uric máu không có biểu hiện dấu chứng lâm sàng.

Nguyên nhân bệnh Gout là gì?

Do giảm sự bài tiết acid uric (90% trường hợp):

   -  Tiên phát: Sự giảm bài tiết của thận tự phát 
   -  Thứ phát: Suy thận mãn, sử dụng lợi tiểu thiazide, cồn, cường hoặc suy tuyến giáp.

Do tăng sự sản xuất acid uric (10% trường hợp): 

   -  Tiên phát: Sự khiếm khuyết men (enzyme) tổng hợp purine
   -  Thứ phát: Sự gia tăng acid nucleic, rối loạn tăng sinh tủy và lympho, thiếu máu tán huyết, hoá trị liệu, cồn.

Biểu hiện lâm sàng?

 Tiến triển tự nhiên của sự lắng đọng tinh thể urat qua 3 giai đoạn:

  • Bệnh viêm khớp do gout cấp tính (Acute gouty arthritis): 80% trường hợp, chỉ có một khớp sưng, đỏ, nóng, đau.
  • Bệnh Gout không triệu chứng (Intercritical gout): Trong giai đoạn tiến triển đầu tiên của bệnh, giữa các đợt cấp, bệnh không biểu hiện triệu chứng. Hình thức tiến triển này ít gặp ở các rối loạn khớp khác, điều này gợi ý đến bệnh gout.
  • Bệnh Gout có tôphi mãn tính (Chronic tophaceous gout): Sự tập trung các urat, bị can-ci hóa tại mô liên kết có thể xảy ra 4-6 năm trước khi biểu hiện trên hình ảnh x quang.

Đặc điểm trên phim x quang?

   Vị trí tổn thương từ chi dưới đến chi trên, từ khớp nhỏ đến khớp lớn, phân bổ ngẫu nhiên.

  Đặc điểm là sự ăn mòn ở bờ xương, quanh khớp, bên trong khớp có thể tạo ra các gờ nhô ra. Sự ăn mòn hoàn toàn tạo ra xơ xương.

Điều trị?

   Trước hết phải kiểm soát được các bệnh như cao huyết áp, béo phì, tăng lipid máu, vữa xơ động mạch, nghiện rượu.

   Trong giai đoạn cấp: mục đích điều trị là phải giảm đau nhanh chóng. Chống viêm với các thuốc không steroid, colchicine hoặc thuốc nhóm ức chế Cox-2. Nên giải quyết triệu chứng trong vòng vài giờ đến vài ngày.

   Phòng ngừa: Mục đích điều trị là ngăn ngừa các đợt cấp. Thuốc Indomethacin hoặc colchicine. Đối với bệnh nhân không có tô phi có thể dự phòng một cách an toàn từ 6-12 tháng sau khi nồng độ urat huyết thanh bình thường.

   Điều trị tăng uric máu: Mục đích điều trị là làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh còn 5-6mg/dL, giúp hạ thấp monosodium urat bảo hoà trong dịch ngoại bào. Thuốc giúp đào thải uric qua đường tiểu và allopurinol có thể giúp hạ thấp nồng độ acid uric huyết thanh.

   Phẩu thuật được chỉ định để điều trị bệnh gout có tôphi (Tophaceous), bao gồm nhiễm trùng, chè ép do ảnh hưởng của mảng tôphi, biến dạng khớp. Các mảng tophi có thể chèn ép thần kinh hoặc ăn mòn vào da dẫn đến loét mãn tính thường xuyên bị nhiểm trùng.

BS Hồ Văn Sanh - Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long


Tài liệu tham khảo:
1. Becker MA. Clinical manifestations and diagnosis of gout. UpToDate Version 12.2
2. Becker MA. Treatment of gout. UpToDate Version 12.2
3. Brant WE, Helms CA. Fundamentals of Diagnostic Radiology. 2nd ed. 1999 Lippincott Williams & Wilkins Philadelphia.
4. Manaster BJ, Disler DG, May DA. Musculoskeletal imaging: the requisites. 2nd ed. 2002 Mosby, Inc. St. Louis.
5. Ruddy et al. Kelley’s Textbook of Rheumatology. 6th ed. 2001 W. B. Saunders Company
6. Weissleder R, Wittenberg J, Harisinghani MG. The Primer of Diagnostic Imaging. 3rd ed. 2003
Mosby, Inc. Philadelphia.